INTERNET và AN-TOÀN THƯ ĐIỆN-TỬ

Cọp Già Nguyễn-Kim-Đễ

1. VÀI ĐỊNH NGHĨA CĂN BẢN:

1.1 Internet (Liên Mạng)
Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đă được chuẩn hóa (giao thức IP).
Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân, và các chính phủ trên toàn cầu.
Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một trong các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử (email), tṛ chuyện trực tuyến (chat), máy truy t́m dữ liệu (search engine), các dịch vụ thương măi và chuyển ngân, và các dịch vụ về y tế giáo dục như là chữa bệnh từ xa hoặc tổ chức các lớp học ảo. Chúng cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ khổng lồ trên Internet.

Nguồn thông tin khổng lồ kèm theo các dịch vụ tương ứng chính là hệ thống các trang Web liên kết với nhau và các tài liệu khác trong WWW (World Wide Web).
Nhiều khi trong lúc xử dụng, chúng ta thường lẫn lộn hai danh từ Internet và World Wide Web (WWW). Thực ra hai danh từ này khác nghĩa nhau.
Internet là một tập hợp các mạng máy tính kết nối với nhau bằng (hiện vật) dây đồng, cáp quang, v.v.;
WWW, hay Web, là một tập hợp các liên tài liệu kết với nhau bằng các siêu liên kết trừu tượng (hyperlink) và các địa chỉ URL, và nó có thể được truy nhập bằng cách sử dụng Internet.
Các cách thức thông dụng để truy cập Internet là Modem, DSL, Satellite và Cellular phones…

1.2 E-mail
(từ chữ electronic mail) hay thư điện tử, đôi khi được dịch không chính xác là điện thư, là một hệ thống chuyển nhận thư từ qua các PC.
Email là một phương tiện thông tin rất nhanh. Một mẫu thông tin (thư từ) có thể được gửi đi ở dạng mă hoá hay dạng thông thường và được chuyển qua các mạng máy tính đặc biệt là mạng Internet. Nó có thể chuyển mẫu thông tin từ một máy nguồn tới một hay rất nhiều máy nhận trong cùng lúc.
Ngày nay, email chẳng những có thể truyền gửi được chữ, nó c̣n có thể truyền được các dạng thông tin khác như h́nh ảnh, âm thanh, phim …

1.3 Cookie
Phần lớn những trang Web-sites thương mại đều có cài đặt Cookies.
Khi bạn truy cập đến một trang web có sử dụng cookie, trang web đó sẽ tự động gửi cookie đến máy tính của người dùng. Những cookies dă được cài đặt sẽ tự động gửi thông tin của người dùng về cho chủ của nó (người tạo ra cookie).

1.4 Spyware
là loại nhu liệu thu thập các thông tin từ các PC của chúng ta qua mạng (thông thường v́ mục đích thương mại) mà không có sự nhận biết và cho phép của chúng ta.
Thường th́ spyware được cài đặt một cách bí mật khi ta download một Software miễn phí (shareware).
Nó sẽ lặng lẽ chuyển các dữ liệu thông tin đến một máy khác (thường là của những hăng chuyên bán quảng cáo hoặc của các tin tặc, thu thập tin tức về địa chỉ thư điện tử và ngay cả mật khẩu và số thẻ Credit Cards …)
Spyware là một trong các "biến thể" của nhu liệu quảng cáo (adware).
Spyware là chữ viết tắt của nhu liệu Spy (gián diệp)
Adware là chữ viết tắt của nhu liệu Advertisement (quảng cáo).

1.5 Virus
trong PC là những Programs để tự KHUYẾCH TÁN bằng cách tự sao chép chính nó vào các đối tượng lây nhiễm khác (file, ổ đĩa, máy tính ..).
Trước đây, virus thường được viết bởi một số Programmers muốn thi thố tài năng của ḿnh bằng cách reo rắc virus có các hành động phá hoại cho vui như làm tê liệt một Program, Delete dữ liệu, làm Hard disk bất khiển dụng ...
Những virus mới được viết trong thời gian gần đây không c̣n thực hiện các tṛ đùa hay sự phá hoại mà phần lớn hướng đến việc lấy cắp các thông tin cá nhân nhạy cảm (các mă số thẻ tín dụng), đột nhập chiếm quyền điều khiển PC …
Hơn 90% số virusses đă được phát hiện trong hệ thống PC v́ có đa số người sử dụng Windows hơn là các hệ điều hành khác. (Cũng có quan điểm cho rằng Windows có tính bảo mật không tốt bằng các hệ điều hành khác (như Linux)

1.6 Worms
cũng là một thứ Virus, nhưng nó được coi như một thứ Virus đặc biệt v́ cách phát tán của nó hơi khác một chút. Nhiệm vụ chính của Worms là dùng sự liên kết của mạng (network) để phát tán sang các PC nằm chung trong một lưới.
Worm nổi tiếng nhất được tạo bởi Robert Morris vào năm 1988, nó có thể làm hỏng bất kỳ hệ điều hành UNIX nào trên Internet. Tuy vậy, có lẽ worm tồn tại lâu nhất là virus Happy99, và Trojan …

1.7 Phishing:
được phỏng theo nghĩa của chữ Fishing là một hoạt động phạm pháp dùng các kỹ thuật lừa đảo để lấy các thông tin nhạy cảm, chẳng hạn như mật khẩu và thông tin về thẻ tín dụng.
Những Phishers có thể làm giả một web-site giống như của một công ty thật mà người chủ PC thường tin dùng. Phishing thường được thực hiện bằng cách sử dụng thư điện tử hoặc tin nhắn, đôi khi c̣n sử dụng cả điện thoại.

1.8 Password (PW)
thường là một xâu, chuỗi, loạt các kư tự mà dịch vụ Internet, và PC yêu cầu người sử dụng “Log-in“ bằng keyboard trước khi có thể tiếp tục sử dụng PC.
PW (PassWord) thường di cặp song song với tên truy nhập gọi tắt là ID (IDentification).
Điều quan trọng và cần nhất khi xử dụng Internet là bạn phải giữ bí mật cả hai thứ ID và PW.

2. CÁCH THỨC XÂM NHẬP CỦA TIN TẶC:

Nếu hiểu được Tin Tặc xâm nhập bằng cách nào th́ ta có thể pḥng thủ thụ động hữu hiệu và vững ḷng tin khi lang-thang trên Mạng (Surfing the Web).
Ta cũng cần phân biệt những tai hại Virus và Worm khác với tai hại của Phishing bởi v́ hai thứ này khác nhau về mục đích và thiệt hại cũng khác nhau .
Tùy theo từng thứ Virus hoặc Worm sự phá hoại của chúng có thể bôi xóa hoặc làm tê liệt Hard Disk PC bạn mà thôi . Nhưng mục đích của Phishing là đánh cắp ID và PW của bạn, Credit Card Numbers …. th́ hậu quả sẽ nguy hiểm hơn nhiều.

2.1 Vài cách reo rắc Virus và Worms thường thấy:
- Nạn nhân vào những web-sites lạ có chứa sẵn bẫy của tin tặc
- Tin tặc gửi những thư điện tử có chứa Virus và Worms nạn nhân vô t́nh mở ra cọi .
- Giả danh bạn bè quen thuộc để gửi Programs có chúa Virus. Nạn nhân mở ra là Virus phát tán.
- Hard disk bị tê liệt …..

2.2 Cách đề pḥng Virus và Worm:
- Không nên vào những trang Webs lạ (Trung quốc, Porns, Sex …)
- Không nên mở (Open) những điện thư la.
- Nên có thêm nhu liệu Anti Virus như McAfee hoặc Norton … (có thể v́ vậy mà làm tŕ chậm tốc độ PC)
- Nên mở Windows Defender ON.
- Nếu dùng Windows và Internet Explorer (IE) th́ nên mở Auto Update để nếu cần phải vá (Patch) hoặc chống đỡ chỗ nào th́ họ tự động làm dùm chúng ta.

2.3 Vài cách Phishing thường thấy:
Trên thực tế rất khó bảo vể PW.
Ngay cả những mạng lưới của chính phủ đôi khi cũng c̣n bị tin tặc, gián điệp vào phá hoại.
Tuy nhiên đa số các trường hợp, người sử dụng bị mất password là do họ thiếu cảnh giác.
Thông thường,các hackers hay sử dụng các trang web trung gian đ̣i hỏi bạn đăng nhập hệ thống với mail và PassWord. Một khi các bạn đăng kư, vô t́nh, ID và PW sẽ tự động được chuyển tới cho hacker !
- Hackers có thể xâm nhập vào PC của bạn theo những E-Mails của người bạn bị mất PW.
- Khi sử dụng net ở ngoài dịch vụ công cộng, trên các máy đó có thể đă bị cài “ keylogger”. Tất cả ID và PW mà khách hàng sử dụng ở máy đó sẽ được lưu lại, và sau đó, kẻ cài đặt sẽ có trong tay 1 danh sách ID và PW * - * …
Sự tai hại của Phishing là sau khi đánh cắp được ID và PassWord của bạn, tin tặc có thể thu thập các tin tức nhậy cảm của bạn như Bank Account, số thẻ tín dụng …

3. CÁCH ĐỀ PH̉NG KHỎI BỊ MẤT PASSWORD

Nói chung th́ tất cả các cách thức đề pḥng để khỏi mất Pass Word có lẽ đều giống nhau .
Đặc biệt, Yahoo Mail là một trong những cơ sở cung cấp dịch vụ về Mail-server rất lớn và có uy tín!
Hệ thống bảo mật của yahoo được coi là một trong những hệ thống RẤT AN TOÀN !
Tuy biết rằng không thể bảo vệ an toàn 100% nhưng chúng ta có thể gây KHÓ KHĂN thêm cho kẻ gian, khiến chúng phải tốn nhiều thời giờ và nản ḷng khi muốn Phishing chúng ta bằng vài cách sau đây:
- Tăng độ dài của PW càng lớn, mật khẩu càng phức tạp, khiến chúng chán nản.
- Muốn nâng cao độ phức tạp, ta nên tạo PW bởi từ 8 kư tự trở lên (Bao gồm cả chữ THƯỜNG xen lẫn chữ HOA, số, và kư tự đặc biệt) khiến nỗ lực để bẻ một mật khẩu càng gây khó khăn.
- Nên cài đặt nhu liệu AntiSpyware (khác với AntiVirus) để ngăn chặn những kẻ ŕnh rập để đánh cắp.

4. VÀI ĐỀ-NGHỊ CỦA TG:
1. Trong khi đang lang thang trên net, bạn hăy thử ấn Ctrl+Alt+Del xem có phần mềm KHÁC LẠ nào (thường được gọi là Phishing) đang chạy trên hệ thống của ḿnh không ?
Nếu có th́ dừng nó lại (bằng cách ấn End Process).
2. Nên đổi PassWord thường xuyên,
3. Nhớ câu hỏi bí mật và để trả lời khi quên PW (dài và khó quá đôi khi chính bạn quên) !
4. Tạo thêm vài lớp An-toàn (Security) bằng cách áp dụng thêm hai thứ khoá khác nữa để kẻ gian khó ḍ t́m là MẦU SẮC và h́nh LOGO của ḿnh khi "Signing in".
(Nếu Bạn muốn làm hai điều này th́ mời coi vài Steps hướng dẫn bên dưới).

Nhân tiện đây, xin hướng dẫn những ai chưa hề thay đổi PW kể từ khi biết dùng E-Mail.

5. CÁCH ĐỔI PASSWORD:

1. Mở Yahoo Mail.
2. Click vào chữ [ Options ] (nằm góc trên cùng bên phải của Yahoo Mail)
3. Click vào chữ [ Mail Options ].
4. Click vào chữ [ Account Information ] (Nằm ḍng cuối cột bên trái)
5. Trả lời PassWord của Yaho o Mail (để xác nhận bạn là chủ)
6. Trong trang kế tiếp có h́nh (giống như h́nh 1)
- Click vào chữ [ Change your password ]
- Trả lời PW cũ, gơ PW mới (2 lần).

6. CÁCH LÀM THÊM SIGN-IN SEAL

1 Nếu muốn làm một lớp cửa an-toàn nữa th́ có thể làm như sau:
- Click vào chữ [ Create a Sign-in Seal ].
2 Bạn sẽ thấy một trang giống như hinh số 2 (bên dưới).
- Tùy ư bạn muốn làm ǵ th́ Click vào ṿng tṛn nằm trước chữ đó.
Mẫu h́nh đó là do tôi đă dùng cả 3 thứ cho an-toàn tối đa (Create Text Seal, Image, color )
Nhớ Click vào chữ Save this Seal sau khi bạn Preview th́ những diều đă làm mới có hiệu lưc.

Thân chúc bạn thành công và B́nh an trong năm 2010.

Cọp Già Nguyễn-Kim-Đễ


(H́nh số 1)

(H́nh số 2)

 










 


KỸ THUẬT

Cách đánh tiếng Việt trên Google Chrome browser  
Cách set up Gmail mail account chống hack  
Cách set up Yahoo mail account chống hack
Gơ chữ Việt trong Gmail không cần software...
Thunderbird Email Client
Gơ chữ Việt trên IOS 7 (Iphone & Ipad)  
Cách dùng Windows System Restore trong Wins 8.x
Kỹ Thuật chụp h́nh: Xoá phông, làm mờ hậu cảnh (background)
Shutdown icon trong Windows 8.x
Gơ chữ Việt trong Win 8
Cách làm Win8 (Enterprise) To Go trong USB portable HDD
Cách tạo h́nh trở thành pencil drawing bằng Photoshop
Cách dùng Photoshop để resize nhiều h́nh cùng 1 lúc
Photography Glossary - Danh từ nhiếp ảnh
Nhiếp ảnh - Kỷ thuật xóa background
Dùng downloadhelper add-on trên Firefox browser để lấy video, audio etc...
Cách đánh tiếng Việt không cần bộ gơ tiếng Việt như VPS, Unikey...
Cách gơ tiếng Việt  có dấu trong Windows
26 Easy ways to Speed up Windows 7
T́m hiểu GPS
Cách log in vào Web mail cho vị nào có hơn 1 Gmail accounts.
Dùng Acronis True Image (ati) để back up và restore...
Cách thức cài email client trong Gmail
Chuyển clip từ youtube qua video
Download và cách dùng VPSKeys để gơ chữ Việt
Multiboot Windows
Cách thức download tài liệu từ youtube
Internet và an toàn thư Điện Tử
POP và IMAP
Cách thức enable POP và IMAP trong Gmail
Cách tạo nhóm địa chỉ email
6 điều cần biết về Windows 7
7 điều cần biết về Windows 7
Dùng Windows XP để gơ chữ Việt
Dùng Windows Vista để gơ chữ Việt
Download file từ Youtube
Điều chỉnh Browser để đọc chữ Việt
Gơ chữ Việt không cần mhu liệu hỗ trợ
Gơ chữ Việt bằng VPS
Gơ chữ Việt bằng WinVN
Gơ và chỉnh chữ Việt bằng Unikey
Gơ chữ Việt bằng UniKey
Chỉ dẫn gia nhập diễn đàn Bất Khuất
Bảo vệ E-mail Address book
Máy PC chạy chậm
Tăng tốc độ up/download ...
Nhu liệu play video/audio

Download

VPSKeys 4.3
Unikey  32 bit  64 bit
Adobe acrobat reader
Winzip
WinRAR
TeamViewer
Mozilla Firefox
PowerPoint Viewer