Quân Lực Việt Nam Cộng Ḥa

Phụ bản A
 

1. Giai đoạn h́nh thành 1951-1954.

Nước Pháp thực dân bị sa lầy trong cuộc chiến với Việt Minh cộng sản 1946-1954, khi trở lại xâm chiếm Việt Nam ngay sau chiến tranh thế giới lần thứ hai chấm dứt. Quốc Hội Pháp, vào trung tuần tháng 5/1950, đă thông qua dự luật thành lập một quân đội cho quốc gia Việt Nam thống nhất, với quân số 60.000 người để chiến đấu trong khuôn khổ Liên Hiệp Pháp. Như vậy, việc thành lập Quân Đội Quốc Gia Việt Nam xuất phát từ quyền lợi của nước Pháp thực dân, nhưng từ đó mà từng bước h́nh thành Quân Lực Việt Nam Cộng Ḥa sau này. Lần lượt các đơn vị được thành lập như sau:

- Bắt đầu với Trường Sĩ Quan Việt Nam tại Huế năm 1948, sau đó chuyển lên Đà Lạt tiếp nhận Trường Vơ Bị Liên Quân Đặc Biệt của Pháp, và đổi tên là "Trường Vơ Bị Liên Quân Đà Lạt".

- Thiết Giáp 1/1/1951.

- Truyền Tin 1/2/1951.

- Quân Vận 1/5/1951.

- Nhẩy Dù 1/8/1951.

- Công Binh 1/9/1951.

- Pháo Binh 1/11/1951.

- Trường Sĩ Quan Trừ Bị Thủ Đức, 12/1950.

- Trường Sĩ Quan Trừ Bị Nam Định, 12/1950.

- Bộ Tổng Tham Mưu Quân Đội Quốc Gia Việt Nam, 1/5/1952. Bản doanh là ngôi biệt thự ở đại lộ Trần Hưng Đạo, Quận 5, Sài G̣n.

Cuối giai đoạn h́nh thành 1950-1954, cũng là lúc lănh thổ Việt Nam bị Hiệp Định Geneve 20/7/1954 chia làm hai quốc gia: từ vĩ tuyến 17 trở lên Bắc là nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Ḥa do đảng cộng sản Việt Nam lănh đạo theo chế độ độc tài, từ vĩ tuyến 17 trở xuống Nam là nước Việt Nam do Quốc Trưởng lănh đạo theo chế độ tự do. Lúc bấy giờ Quân Đội Quốc Gia Việt Nam vào khoảng 200.000 người, gồm:

Lục Quân.

- Bộ Binh: 67 Tiểu Đoàn. Trường Vơ Bị Liên Quân Đà Lạt. Trường Sĩ Quan Trừ Bị Thủ Đức (Trường Sĩ Quan Nam Định chỉ đào tạo khóa duy nhất vào năm 1951). Trung Tâm Huấn Luyện Quán Tre (tiền thân của Trung Tâm Huấn Luyện Quang Trung).

- Nhẩy Dù: 5 Tiểu Đoàn với phiên hiệu 1, 3, 5, 6, 7. Tháng 9/1954, các Tiểu Đoàn được tổ chức thành Liên Đoàn Nhẩy Dù.

- Thiết Giáp: 1 Trung Đoàn Thám Thính, 5 Chi Đội biệt lập, 1 Trung Tâm Huấn luyện.

- Pháo Binh: 5 Tiểu Đoàn với phiên hiệu 1, 2, 3, 4, 5.

- Truyền Tin: 6 Đại Đội.

- Công Binh: 6 Đại Đội.

- Quân Vận: 6 Đại Đội.

Không Quân.

- 2 Phi Đoàn quan sát và trợ chiến, trang bị phi cơ Morane Saulnier. Ngay trước cuối năm 1954, nhận thêm 39 phi cơ do Mỹ viện trợ qua trung gian của Pháp, gồm Cessna L19, phi cơ vận tải C45 và C47.

Hải Quân.

- 3 Hải Đoàn Xung Phong, trang bị LCM và LCVP.

- 3 Iiên Đoàn Tuần Giang.

- Một lực lượng com-măng-đô. Tuy không thuộc Hải Quân, nhưng khi chuyển vào Nam th́ sáp nhập vào một tổ chức có tên là "Hải Quân Bộ Binh". Binh Chủng này là tiền thân của "Thủy Quân Lục Chiến" vào năm 1955.

2. Giai đoạn phát triển lần thứ nhất 1955-1967.

Hạ tuần tháng 10/1955, sau cuộc trưng cầu ư dân với kết quả Quốc Trưởng Bảo Đại bị truất phế, Thủ Tướng Ngô Đ́nh Diệm trở thành Tổng Thống. Nước Việt Nam là một nước Cộng Ḥa, gọi ngắn gọn là "Việt Nam Cộng Ḥa". Cũng từ đây, tiêu đề trên các văn thư quân sự là "Quân Đội Việt Nam Cộng Ḥa".

Với sự yểm trợ của Hoa Kỳ, một kế hoạch cải tiến được thực hiện, từ những đơn vị cấp Tiểu Đoàn lên cấp Trung Đoàn, Sư Đoàn, trong một hệ thống tổ chức lớn hơn, chặt chẻ hơn, thống nhất trang bị, thống nhất chỉ huy, thống nhất huấn luyện. Tuy đă đ́nh chiến, nhưng măi đến đầu tháng 7/1955, Bộ Tổng Tham Mưu mới chánh thức chỉ huy toàn thể quân đội do Bộ Tư Lệnh Quân Viễn Chinh Pháp chuyển giao. Nửa đầu năm 1956, khi người lính viễn chinh cuối cùng của Pháp rời khỏi Việt Nam, Bộ Tổng Tham Mưu chuyển đến doanh trại bề thế hơn, khang trang hơn, tọa lạc gần cổng vào phi trường Tân Sơn Nhất. Trước mặt là đường Vơ Tánh nối dài, sau lưng là đường Vơ Di Nguy. Vậy là, trang sử nước Việt Nam thuộc địa của Pháp, được khép lại từ đây.

Giữa năm 1964, quân đội gồm Hải Quân, Lục Quân, Không Quân, Địa Phương Quân, và Nghĩa Quân, dưới danh xưng Quân Lực Việt Nam Cộng Ḥa. Và cuối giai đoạn phát triển, Quân Lực Việt Nam Cộng Ḥa, vào khoảng 650.000 người, gồm:

Lục Quân.

- Bộ Binh. Năm 1955-1956, thành lập 4 Sư Đoàn Dă Chiến (phiên hiệu 1, 2, 3, 4), và 6 Sư Đoàn Khinh Chiến (phiên hiệu 11, 12, 13, 14, 15, 16). Năm 1957-1959, 10 Sư Đoàn này được tổ chức lại thành 7 "Sư Đoàn Bộ Binh". Quân số mỗi Sư Đoàn là 10.500 người, bằng 2 lần quân số Sư Đoàn Khinh Chiến. Các Sư Đoàn Bộ Binh với phiên hiệu 1, 2, 5, 7, 21, 22, 23. Những năm sau đó, Sư Đoàn 9, 18, và 25 Bộ Binh được thành lập. Cộng chung là 10 Sư Đoàn Bộ Binh. Bộ Tư Lệnh Quân Đoàn I, II, III, và IV, lần lượt h́nh thành với trách nhiệm an ninh toàn lănh thổ.

- Nhẩy Dù. Năm 1962, Liên Đoàn được phát triển lên cấp Lữ Đoàn, và tiếp tục phát triển thành Sư Đoàn Nhẩy Dù vào cuối giai đoạn.

- Biệt Động Quân. Binh Chủng được thành lập năm 1960 với cấp Đại Đội. Ngay trong nửa đầu năm 1960, đă hoàn tất 50 Đại Đội và hoạt động sâu trong vùng thường ghi nhận có địch. Năm 1963 lên đến 86 Đại Đội. Dần dần h́nh thành các bộ chỉ huy Tiểu Đoàn bên cạnh các Bộ Tư Lệnh Quân Đoàn/Vùng Chiến Thuật, với các phiên hiệu 11, 21, 22, 31, 32, 33, và 41.

- Thiết Giáp. Một số đơn vị trước 1954 cộng với một số mới thành lập, Binh Chủng này có 4 Trung Đoàn Kỵ Binh Thiết Giáp được trang bị thám thính xa, chiến xa M24. Ngoài ra c̣n có 1 Liên Đoàn Thủy Xa. Năm 1963, sau thời gian trắc nghiệm tại Sư Đoàn 7 và Sư Đoàn 21 Bộ Binh thành công, Thiết Giáp được trang bị thiết vận xa M113 và M114. Năm 1964-1965, chiến xa M41 thay thế chiến xa M24 và thám thính xa V100 thay thế thám thính xa M8 lỗi thời.

- Pháo Binh. Năm 1955, Pháo Binh có 9 Tiểu Đoàn với phiên hiệu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 12, 32, 34. Năm sau đó, thành lập thêm Tiểu Đoàn 23 và 25. Đồng thời Tiểu Đoàn 34 Pháo Binh là đơn vị đầu tiên được trang bị đại bác 155 ly. Theo đà bành trướng chiến tranh của quân cộng sản, Pháo Binh trong tổ chức mỗi Sư Đoàn Bộ Binh có 2 Tiểu Đoàn Pháo Binh 105 ly được trang bị 18 khẩu cho mỗi Tiểu Đoàn (thay v́ trước đó là 12).

- Lực Lượng Đặc Biệt, được thành lập vào những năm cuối giai đoạn, với nhiệm vụ hoạt động dọc biên giới Việt Nam-Cam Bốt và Việt Nam-Lào. V́ là "nhiệm vụ đặc biệt", nên tổ chức không theo khuôn mẫu các binh chủng khác. A là đơn vị nhỏ nhất, từ những căn cứ trong rừng dọc biên giới hoặc những hành lang mà quân cộng sản dùng xâm nhập, xuất phát thu thập tin tức hoặc tấn công địch. B gồm nhiều A. Và C, là bộ chỉ huy đặt cạnh Bộ Tư Lệnh Quân Đoàn/Vùng Chiến Thuật.

Không Quân.

Năm 1955, tiếp nhận căn cứ Nha Trang và đổi tên là "Căn Cứ Trợ Lực Không Quân số 1". Năm 1956, tiếp nhận căn cứ Tân Sơn Nhất và căn cứ Biên Ḥa. Cả hai đổi thành "Căn Cứ Trợ Lực Không Quân số 2" và "số 3". Đến cuối năm 1958, Không Quân có 7 Phi Đoàn, gồm: 1 Phi Đoàn khu trục, 2 Phi Đoàn liên lạc, 2 Phi Đoàn vận tải, 1 Phi Đoàn trực thăng, và 1 Phi Đoàn đặc vụ.

Từ 1961 đến 1964, Hoa Kỳ liên tục cung cấp nhiều loại phi cơ, nhất là khu trục cơ AD6, trực thăng H34. Đơn vị tác chiến và yểm trợ tác chiến, được phát triển lên cấp Không Đoàn tại mỗi Vùng Chiến Thuật, với phiên hiệu và đồn trú như sau:

- Không Đoàn 41, Đà Nẳng.

- Không Đoàn 62, Plei Ku.

- Không Đoàn 23, Biên Ḥa.

- Không Đoàn 33, Tân Sơn Nhất.

- Không Đoàn 74, Cần Thơ.

Năm cuối của giai đoạn này, có 1 Phi Đoàn khu trục được trang bị phản lực cơ F5. Phiên hiệu của các đơn vị xếp thành 3 số. Theo đó, số hàng trăm để chỉ công dụng của đơn vị, như: số 1 là liên lạc, số 2 là trực thăng, số 3 là đặc vụ, số 4 là vận tải, số 5 là khu trục, số 7 là quan sát, số 8 là hỏa long, và số 9 là huấn luyện. (không thấy nói đến số 6)

Hải Quân.

Năm 1955, Quân Chủng này có một lực lượng tác chiến với 24 chiến hạm, hơn 110 chiến đỉnh, trong tổ chức 5 Hải Đoàn và 1 Hải Lực. Năm 1959, Lữ Đoàn Thủy Quân Lục Chiến tách ra khỏi Hải Quân để trở thành lực lượng tổng trừ bị. Hải Quân lần lượt tiếp nhận tàu chiến từ Hải Quân Hoa Kỳ:

- Năm 1956 đến 1963, gồm 31 chiến hạm với 193 chiến đỉnh.

- Năm 1964 đến 1967, gồm 9 chiến hạm và hằng trăm ghe xi-măng gắn máy Yabuta thay ghe buồm của lực lượng Hải Thuyền.

Do nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Ḥa bành trướng chiến tranh trên lănh thổ Việt Nam Cộng Ḥa, một số quốc gia Đồng Minh đưa quân đến cùng chúng ta chiến đấu chống quân cộng sản. Đó là Hoa Kỳ, Đại Hàn, Úc Đại Lợi, Phi Luật Tân, Thái Lan, Tân Tây Lan.

3. Giai đoạn phát triển cao điểm 1968-1975.

Cuối tháng 1/1968, quân cộng sản mở cuộc tổng tấn công vào thủ đô Sài G̣n, cố đô Huế, và hơn 30 tỉnh lỵ trên toàn lănh thổ Việt Nam Cộng Ḥa, tuy bị tấn công bất ngờ v́ là hai bên đơn phương tuyên bố ngưng bắn nhân những ngày Tết Mậu Thân, nhưng quân cộng sản đă bị đánh bại hoàn toàn tại tất cả các thành phố tỉnh lỵ. Trong trận chiến này, cho thấy lực lượng cộng sản được khối cộng sản quốc tế trang bị vũ khí mới, nên Hoa Kỳ thực hiện chương tŕnh tối tân hóa quân dụng cho Việt Nam Cộng Ḥa. Bắt đầu là lực lượng tổng trừ bị, dần dần đến toàn bộ Hải Lục Không Quân.

Hội Nghị quốc tế về Việt Nam họp tại Paris, Pháp quốc, từ nửa cuối năm 1968 đến đầu năm 1973, một Hiệp Định h́nh thành mà theo đó các quốc gia Đồng Minh rút khỏi Việt Nam Cộng Ḥa. Chính phong trào phản chiến tại Hoa Kỳ đă dẫn đến Hội Nghị Paris. Đằng sau của Hiệp Định là chương tŕnh "Việt Nam Hóa Chiến Tranh", theo đó th́ Hoa Kỳ để lại đa số quân dụng giúp trang bị cho các đơn vị gấp rút thành lập thay thế phần nào mà các đơn vị Đồng Minh rút khỏi Việt Nam. Trọng tâm là phát triển Không Quân, Hải Quân, Thiết Giáp, và Pháo Binh.

Vào cuối giai đoạn này, Quân Lực Việt Nam Cộng Ḥa với quân số lư thuyết 1.100.000 người, gồm:

Cơ quan trung ương.

Bộ Tổng Tham Mưu với đầy đủ các cơ quan, binh chủng, và binh sở trong hệ thống quản trị hành chánh, nhân viên, huấn luyện, chiến tranh chính trị, tiếp vận. Riêng ngành Tiếp Vận có khả năng sửa chữa và tân trang toàn bộ quân dụng chung, do Lục Quân Công Xưởng, các Căn Cứ 10 Quân Nhu, 40 Công Binh, 50 Đạn Dược, 60 Truyền Tin, 90 Tồn Trử Sửa Chữa Dù, và các Trung Tâm Bảo Toàn trách nhiệm. Quân dụng chung là quân dụng thuộc Lục Quân quản trị, nhưng có trang bị trong Hải Quân và Không Quân.

Lục Quân.

Chỉ huy, tác chiến, và yểm trợ tác chiến, có:

- 4 Bộ Tư Lệnh Quân Đoàn và các đơn vị yểm trợ trực thuộc.

- 11 Sư Đoàn Bộ Binh (Sư Đoàn 3 Bộ Binh thành lập tháng 10.1971).

- 1 Sư Đoàn Nhẩy Dù.

- 1 Sư Đoàn Thủy Quân Lục Chiến.

- 1 Liên Đoàn Biệt Cách Dù.

- Hơn 20 Liên Đoàn Biệt Động Quân.

- 4 Lữ Đoàn Kỵ Ninh Thiết Giáp.

- Lực Lượng Lôi Hổ và Biệt Hải thuộc Nha Kỹ Thuật.

- Các đơn vị Pháo Binh biệt lập.

- Và lực lượng Địa Phương Quân Nghĩa Quân (chiếm khoảng 1/2 quân số).

Vào những ngày cuối tháng 4/1975, Sư Đoàn 106 Biệt Động Quân được thành lập bằng cách kết hợp 3 Liên Đoàn của binh chủng này, cùng với đơn vị Thiết Giáp và Pháo Binh. Sư Đoàn có nhiệm vụ tổ chức tuyến pḥng thủ Phú Lâm, cửa ngỏ vào thủ đô Sài G̣n từ hướng tây nam.

Không Quân.

Quân số hơn 60.000, tổ chức tổng quát gồm:

- 1 Bộ Tư Lệnh với đầy đủ các cơ quan và binh sở yểm trợ.

- 5 Sư Đoàn tác chiến.

- 1 Sư Đoàn vận tải.

- 1 Không Đoàn Tân Trang & Chế Tạo.

Chỉ trong năm 1973, tiếp nhận hơn 900 phi cơ, gồm: 560 trực thăng, 230 khu trục, 100 vận tải, và các loại khác. Trong tổ chức 6 Sư Đoàn Không Quân, có số lượng các Phi Đoàn như sau:

- 20 Phi Đoàn khu trục, trang bị khoảng 550 phi cơ A1H, A37, và F5.

- 23 Phi Đoàn trực thăng, trang bị khoảng 1000 phi cơ UH1 và CH47.

- 8 Phi Đoàn quan sát, trang bị khoảng 200 phi cơ O1, O2, và U17.

- 9 Phi Đoàn vận tải, trang bị khoảng 150 phi cơ. C7, C47, C119, và C130.

- Và 4 Phi Đoàn Hỏa Long, trang bị phi cơ AC119 (không rơ số lượng).

Ngoài ra c̣n có các Phi Đoàn trắc giác (t́nh báo kỹ thuật), Phi Đoàn quan sát RC119L, và Biệt Đoàn đặc vụ 314.

Hải Quân.

Đầu năm 1969, Hải Quân liên tiếp tiếp nhận tàu chiến từ các Giang Đoàn 91, 533, 534, 574, và 591 của Hải Quân Hoa Kỳ chuyển giao. Với quân số hơn 40.000, ngoài các đơn vị yểm trợ hành chánh, nhân viên, huấn luyện, tiếp vận (có Hải Quân Công Xưởng), Hải Quân tổ chức thành 3 lực lượng tác chiến:

- Hành quân lưu động sông, với 14 Giang Đoàn trang bị khoảng 260 chiến đỉnh.

- Hành quân lưu động biển, với 1 Hạm Đội trang bị tuần dương hạm, hộ tống hạm, khu trục hạm, tuần duyên hạm, giang pháo hạm, trợ chiến hạm, dương vận hạm, hải vận hạm, và giang vận hạm.

- Các Lực Lượng đặc nhiệm 211 thủy bộ với 6 Giang Đoàn, 212 tuần thám với 12 Giang Đoàn, 214 trung ương với 6 Giang Đoàn, và Liên Đoàn Người Nhái. (Tôi nhớ có Lực Lượng Đặc Nhiệm 213, nhưng trên tài liệu th́ không thấy)

Tóm tắt.

Đến ngày sụp đổ 30 tháng 4 năm 1975, Quân Lực Việt Nam Cộng Ḥa có:

- Hơn 1.000.000 quân.

- Khoảng 2 triệu khẩu súng cầm tay.

- 1.200 xe chạy xích, kể cả chiến xa M48.

- Hơn 1.000 khẩu đại bác từ 105 xe kéo đến 175 ly cơ động.

- 40.000 xe chạy bánh. - Hơn 1.600 chiến hạm chiến đỉnh.

- Hơn 2.000 phi cơ.

Phụ bản B

Giải thích các sơ đồ

(1) Quân Đội. Quân số lư thuyết 1.100.000 quân, với khoảng 150.000 công chức quốc pḥng.

(2) Đơn vị đặc biệt của Bộ Tổng Tham Mưu là Liên Đoàn 81 Biệt Cách Dù và Nha Kỹ Thuật (xâm nhập hoạt động trong vùng địch)

(3) Tổng Cục Tiếp Vận. Là cơ quan tham mưu của Bộ Tổng Tham Mưu, vừa là cơ quan chỉ huy các ngành Quân Cụ, Quân Nhu, Quân Vận, Quân Y, Quân Tiếp Vụ, Truyền Tin, Công Binh, Măi Dịch, Trường Tiếp Vận, Trung Tâm Tiếp Liệu Lục Quân, Trung Tâm Điện Toán Tiếp Vận.

(4) Pḥng 1. Quản trị quân nhân theo chỉ số. Cơ quan trực thuộc là các Pḥng Tuyển Mộ & Nhập Ngũ tại các địa phương.

(5) Pḥng 2. T́nh báo quân sự, với các cơ quan trực thuộc: Trường Quân Báo, Trung Tâm Khai Thác Tài Liệu, Trung Tâm Khai Thác Chiến Cụ, Trung Tâm Thẩm Vấn Tù Binh, Trung Tâm Giải Đoán Không Ảnh, và Đơn Vị 101 (t́nh báo ch́m)

(6) Pḥng 3. Tổ chức và hành quân, có Trung Tâm hành Quân.

(7) Pḥng 6. Truyền Tin & Điện Tử, với Tiểu Đoàn Truyền Tin/Tổng Tham Mưu, và Đơn Vị 15 (kiểm thính vô tuyến).

(8) Pḥng 7. T́nh báo kỹ thuật, có Biệt Đội Kỹ Thuật với phi cơ L20 trang bị hệ thống máy điện tử săn t́m các sóng vô tuyến của quân cộng sản.

(9) Pḥng Tổng Quản Trị. Quản trị quân nhân theo chỉ danh, với các cơ quan trực thuộc: Trung Tâm Điện Toán Nhân Viên, Trung Tâm Ấn Loát Ấn Phẩm, Trung Tâm Quân Bưu, Trung Tâm Văn Khố.

(10) Cục Truyền Tin, với các đơn vị trực thuộc: Căn Cứ 60, tân trang các loại máy liên hệ, Trung Tâm Qui Chuẩn Lục Quân, và Trường Truyền Tin về chuyên môn.

(11) Cục Công Binh, với các đơn vị trực thuộc: Căn Cứ 40, tân trang các loại máy liên hệ, 4 Liên Đoàn Công Binh Chiến Đấu, 4 Liên Đoàn Công Binh Kiến Tạo, và Trường Công Binh về chuyên môn.

(12) Cục Quân Cụ, với các đơn vị trực thuộc: Lục Quân Công Xưỡng tân trang các loại quân dụng liên hệ, Căn Cứ 50 Tồn Trữ Đạn Dược, Trung Tâm Thâu Hồi Quân Dụng, và Trường Quân Cụ.

(13) Cục Quân Nhu, với các đơn vị trực thuộc: Trung Tâm Khảo Sát Kỹ Thuật, Căn Cứ 10 Tồn Trữ Thực Phẩm Quân Trang, Căn Cứ 30 Tồn Trữ Nhiên Liệu, Căn Cứ 90 Tồn trữ và Tiếp Tế Thả Dù, và Trường Quân Nhu.

(14) Cục Quân Vận, với Liên Đoàn 10 Vận Tải tổng trừ bị, các Giang Đoàn Vận tải, Giang Đoàn Sửa Chữa, Quân Cảng Sài G̣n.

(15) Cục Quân Y, với các đơn vị: Căn Cứ 70 Tồn Trữ Y Dược, Tổng Y Viện Cộng Ḥa, Tổng Y Viện Duy Tân, và các Quân Y Viện.

(16) Cục Quân Tiêp Vụ, với các đơn vị; Kho trung ương, và một hệ thống các Trung Tâm Bán Lẻ.

(17) Đồn trú của các Bộ Chỉ Huy Tiếp Vận (BCH/TV):

- BCH1TV: Đà Nẳng, yểm trợ các đơn vị đồn trú lănh thổ Quân Đoàn I.

- BCH2TV: Qui Nhơn, yểm trợ các đơn vị đồn trú lănh thổ Bắc Quân Đoàn II.

- BCH3TV: Biên Ḥa, yểm trợ các đơn vị đồn trú lănh thổ Quân Đoàn III.

- BCH4TV: Cần thơ, yểm trợ các đơn vị đồn trú lănh thổ Quân Đoàn IV.

- BCH5TV: Cam Ranh, yểm trợ các đơn vị đồn trú lănh thổ Nam Quân Đoàn II.

(18) Hệ thống chỉ huy yểm trợ các đơn vị.

(19) Hệ thống quản trị nhân viên, tiếp liệu, sửa chữa, và vận chuyển.

(20) Cung cấp tiếp liệu quân dụng các loại.

(21) Sửa chữa quân dụng hư hỏng cấp 3 và cấp 4.

(22) Hệ thống sửa chữa quân dụng có 5 cấp:

- Cấp 1: người sử dụng trách nhiệm (tức tài xế)

- Cấp 2: cơ xưỡng của đơn vị trách nhiệm.

- Cấp 3 và 4: các Trung Tâm Bảo Toàn Trung Hạng trực thuộc các Bộ Chỉ Huy Tiếp Vận trách nhiệm.

- Cấp 5 hay tân trang: Lục Quân Công Xưởng, Căn Cứ 40 Công Binh, Căn Cứ 60 Truyền Tin, trách nhiệm.

(23) Bộ Chỉ Huy Quân Vận cạnh các Bộ Chỉ Huy Tiếp Vận, có: Quân Cảng, các Giang Đoàn Vận tải, Liên Đoàn Vận Tải (đường bộ).

(24) Các Liên Đoàn Quân Nhu, có: Các Kho Thực Phẩm Quân Trang, các Kho Nhiên Liệu.

(25) Các Liên Đoàn Đạn Dược, có các kho đạn và chất nổ.

(26) Trường Sĩ Quan Trừ Bị Thủ Đức, đào tạo Sĩ Quan trừ bị.

(27) Trường Vơ Bị Quốc Gia Đà Lạt, đào tạo Sĩ Quan hiện dịch có tŕnh độ đại học.

(28) Trường Chỉ Huy Tham Mưu Cao Cấp, đào tạo cấp chỉ huy Tiểu Đoàn, Trung Đoàn, Sư Đoàn. (Trường Cao Đẳng Quốc Pḥng, đào tạo cấp lănh đạo các ngành sinh hoạt quốc gia, trực thuộc Bộ Quốc Pḥng)

(29) Các trường chuyên môn, đào tạo sĩ quan và chuyên viên cho các binh chủng binh sở.

(30) Trường Hạ Sĩ Quan, đào tạo Hạ Sĩ Quan (xương sống của quân đội).

(31) Các Trung Tâm Huấn Luyện, đào tạo chiến binh.

(32) Đồn trú của các Bộ Tư Lệnh Quân Đoàn:

- Quân Đoàn I: Đà Nẳng.

- Quân Đoàn II: Plei Ku.

- Quân Đoàn III: Biên Ḥa.

- Quân Đoàn IV: Cần Thơ.

(33) Pháo Binh Quân Đoàn, có:

- Đại bác 105 ly xe kéo.

- Đại bác 155 ly xe kéo.

- Đại bác 175 ly cơ động.

- Đại bác pḥng không.

(34) Thiết Giáp Kỵ Binh Quân Đoàn, có:

- Thiết Vận Xa M113.

- Chiến Xa M41.

- Chiến Xa M48.

(35) Lực lượng tại mỗi Tiểu Khu, có:

- Địa Phương Quân.

- Nghĩa Quân.

- Chi Đội Thám Thính.

- Các Trung Đội Pháo Binh diện địa.

- Giang Đội vận tải

- Trung Tâm Yểm Trợ Tiếp Vận.

(36) Đồn trú của các Sư Đoàn:

- Sư Đoàn 1 Bộ Binh: Huế.

- Sư Đoàn 2 Bộ Binh: Quảng Ngăi.

- Sư Đoàn 3 Bộ Binh: Đà Nẳng.

- Sư Đoàn 5 Bộ binh: Lai Khê, B́nh Dương.

- Sư Đoàn 7 Bộ Binh: Mỹ Tho.

- Sư Đoàn 9 Bộ Binh: Sa Đéc.

- Sư Đoàb 18 Bộ Binh: Xuân Lộc, Long Khánh.

- Sư Đoàn 21 Bộ Binh: Bạc Liêu.

- Sư Đoàn 22 Bộ Binh: Qui Nhơn.

- Sư Đoàn 23 Bộ Binh: Ban Mê Thuột.

- Sư Đoàn 25 Bộ Binh: Củ Chi, Hậu Nghĩa.

- Sư Đoàn Nhẩy Dù: Sài G̣n.

- Sư Đoàn Thủy Quân Lục Chiến: Sài G̣n.

(37) Pháo Binh Sư Đoàn, có:

- 3 Tiểu Đoàn với đại bác 105 ly.

- 1 Tiểu Đoàn với đại bác 155 ly.

 


TÀI LIỆU

QLVNCH

Tháng Tư đen


Video về quân cách lễ nghi
Cách thức đeo dây biểu chương...
Lễ nghi quân cách - Vị trí các lá cờ và toán quốc quân kỳ
Quân phục, cấp hiệu, huy hiệu... QLVNCH
Tiến tŕnh h́nh thành Quốc Kỳ & Quốc Ca VN  
Tim hiểu về ngày Quân Lực VNCH 19-6
Lịch sử Hướng Đạo Quân Đội Việt Nam Cộng Ḥa  
và Trường Trung Học Vơ Khoa Thủ Đức
 
Đệ nhất Cộng Hoà - Ngày Quốc Khánh 26 tháng 10
Vài Nét Về Quân Lực VNCH Và Sự H́nh Thành Ngày Quân Lực 19.6


Sự ra đời của chữ quốc ngữ...
Nh́n lại cuộc Chiến tranh Triều Tiên 1950 – 1953
Lời phản biện tại buổi tŕnh chiếu sơ lược
phim the Việt Nam War
 
Không quên biến cố kinh hoàng 11 tháng 9 – 2001 !  
140 chữ với mẹo nhớ Hỏi, Ngă & chính tả  
Cuộc tổng khởi nghĩa cướp chính quyền ngày 19/8/1945 tại VN  
Vị Tổng Thống giữ chức vụ lâu nhất Nước Mỹ  
Tổng Thống Abraham Lincoln  
Video về quân cách lễ nghi
VNCH 10 ngày cuối cùng...
Bảo vệ an toàn cho công dân Hoa Kỳ khi ở Việt Nam
Lễ Hùng Vương
Cần bảo trọng niềm tự hào dân tộc  
Luận về Tậm Lư Chính Trị  
Từ chến trường Khe Sanh đến chiến dịch Tết Mậu Thân  
Cố Tổng Thống Ronald Reagan và… H.O.  
Diễn tiến cuộc đảo chánh lật đổ Ông Ngô Đ́nh Diệm  
Tại sao có cuộc đảo chánh lật đổ ông Ngô Đ́nh Diệm  
Ai ra lệnh giết Ông Ngô Đ́nh Diệm? Tại sao?

Một tài liệu 42 năm cũ  
Dựng Lại Quốc Kỳ Việt Nam nền vàng ba sọc đỏ 
Quốc Kỳ chúng ta giương cao khắp nơi

Tài liệu về Hải chiến Hoàng Sa năm 1974  
Những điều nên biết về Medicare 2016
Remember C-Rations?  
Ai đă bắn nát chân Tướng Nguyễn Ngọc Loan?  
Tướng lănh VNCH  
Bài phỏng vấn cố Tổng Thống Nguyễn Văn Thiệu  
Hồi kư về Tướng Lê Văn Hưng và trận An Lộc 
Sư Đoàn 23 Bộ Binh và cuộc quyết chiến Ban Mê Thuột tháng 3, 1975
Đại Tá Nguyễn Văn Cư
Trường Sa: Băi Cỏ Mây
Thiên Thần Mũ Đỏ ai c̣n ai mất
Tổng Thống Trần Văn Hương những ngày cuối tháng Tư 1975 tại Sài G̣n
Chuyện của một ngôi trường  
Luận về khoa bảng  
Liên Hiệp Quốc và vấn đề: Bảo vệ nhân quyền  
Phiếm luận về mộng mơ qua văn chương và triết học  
Chính sách thuế khóa
Cách viết hoa trong tiếng Việt
Đoàn thể Xă hội và Sinh hoạt Chính Trị
Học Viện Quốc Gia Hành Chánh
John Paul Vann, một viên tướng CIA
Văn hóa ảnh hưởng ngôn ngữ như thế nào?
Một vài nét về văn hóa Việt Nam  
Tiếng Việt ba miền - Tiếng nào là ‘chuẩn’ ?  
TT Ngô Đ́nh Diệm đă từng giúp gạo cho dân Tây Tạng tỵ nạn tại Ấn Độ?  
HCM đă âm mưu bán nước từ năm 1924  
Vài nét về hoạt động của Biệt Kích Dù tại Bắc Việt
Hải chiến Midway  
Adm Chester Nimitz  
Nguồn gốc thuyết âm dương tám quẻ...
SĐ Nhảy Dù và cuộc hành quân Lam Sơn 719  
Những trận đánh đi vào quân sử 
Nguyên nhân xụp đổ VNCH 1975
Hậu Quả Của Việc Hoa Kỳ Bỏ Rơi Đông Dương
Tưởng Niệm Vị Tướng Của Mùa Hè Đỏ Lửa
Thuyết bất biến
Chương tŕnh chiêu hồi của VNCH
Chiến tranh Việt Nam (1945-1975)
50 năm đọc và coi lại clip cuộc đảo chánh 1963
An Lộc anh dũng  
Nguyên do chính khiến VN bất tử  
Người cha đẻ hành khúc "Lục Quân Việt Nam"...
Trận Ấp Bắc: Thực tế và huyền thoại
Vài nét hoạt động của Biệt Cách Dù tại Bắc Việt
Cảnh Sát Dă Chiến VNCH
Trung Đoàn 44 trong Mùa Hè Đỏ Lửa ở Kontum
QLVNCH - 1968-1975
Vua Duy Tân
Lịch pháp bách Việt
Đại đội 72, TĐ7 ND mất tích trên chuyến bay định mệnh ngày 11 tháng 12 năm 1965
Nhảy Dù và Cổ Thành Đinh Công Tráng
Nhân chứng lịch sử: Mậu thân Huế
Trận KAMPONG TRACH 1972
Trả lại sự thật v/v Sư Đoàn 3BB lui binh...
Thống Tướng Lê Văn Tỵ
Tướng Đỗ Cao Trí và Tôi
Những ngày cuối cùng của QLVNCH
Tướng Dư Quốc Đống
Dư âm Cửa Việt
Tướng NGÔ QUANG TRƯỞNG...
Lịch sử Cảnh Sát Quốc Gia VNCH
Người Nhái VNCH
Mùa hè đỏ lửa 1972
Không Quân VNCH và Chiến trường An lộc
NT Nguyễn Mạnh Tường
Tưởng niệm Quốc Hận 30 tháng 4
Bậc thầy vĩ đại
Quân Dù tiến về thành nội Tết Mậu Thân  
Một ngày với Đô Đốc Chung Tấn Cang
Tr/T Huế, chiến binh anh dũng và trung thành với Tổ Quốc  
Sinh Vi Tướng, Tử Vi Thần - Trung Tướng Dương Văn Đức
Viễn thám
Hổ Cáp - Gia đ́nh 9 Kỵ Binh cuối tháng tư 75
Cố Thiếu Tướng Trương Quang Ân
Sống anh dũng, chết hiên ngang
Chuyến công tác cuối cùng
Cái chết của Cố Thiếu Tá BĐQ TRẦN Đ̀NH TỰ
Chuyện một người chiến binh...
Tổng Thống Ngô Đ́nh Diệm
Tháng 3 buồn hiu...
Người Lính Ǵà Không Bao Giờ Chết
Thành h́nh của Quân Lực VNCH
Hăy thắp cho anh một ngọn đèn
Những ngày cuối cùng của Truờng Bộ Binh
Một chuyến đi toán phạt
Những NT Vơ Khoa TQLC
Tôi nh́n đồi 31 thất thủ
Ngày tàn cuộc chiến
Tiểu Đoàn 5 Dù - Trấn thủ B́nh Long; thượng kỳ Quảng Trị
Quân trường
Những người lính bị bỏ rơi
Tết với người lính cũ
Thái Dương - Nguyễn Văn Xanh
Phi vụ Tống Lệ Chân
Trên đỉnh Chu Pao
Trung Tá Nguyễn Văn Cư
Vài biến cố đàng sau mặt trận Tây Nguyên 75
Trận đánh phi trường Phụng Dực...
Sinh nhật thứ 58 - Trường BB/TĐ
Trung Sĩ Vũ Tiến Quang
Mũ Đỏ, mũ Đen
Chân dung người Chiến Sĩ
CIA và các ông Tướng
Dựng Cờ
Bức tượng Thương Tiếc
Kẽm gai bọc thây anh hùng
Lịch sử h́nh thành QLVNCH
Văn tế Chiến Sĩ Trận Vong
Người lính VNCH trong mắt tôi (video)
Cà-fê nha, Chuẩn Úy?
Chân dung người lính VNCH
Chiến thắng An Lộc 1972
Quảng Trị - Mùa hè đỏ lửa
Trương Văn Sương - Người tù bất khuất
Chết trận Đồng Xoài
Ư nghĩa ngày QL 19/6
Viết cho ngày QL 19/6
Sự h́nh thành QL 19/6
Nhân ngày QL 19/6
Tâm t́nh ngày QL 19/6
Bối cảnh chính trị quân sự trước 19/6
VNCH bị bức tử
Thủ Đức... gọi ta về
Chân dung người lính VNCH
Sự thật về cái chết của Tướng Lê Văn Hưng
Người lính không có số quân
Giày Saut trong tử địa
Chuyện tháng 4 của những chàng BK
Trung Tá CSQG Nguyễn Văn Long
Những v́ sao thời lửa đạn
Mùa hè đỏ lửa: Phần 1, Phần 2, Phần 3
Lịch sử chiến tranh VN từ 1945...
Thời chinh chiến
Tiểu Đoàn 5 Dù
Tưởng niệm Tướng Trần Văn Hai
Vài kỷ niệm với Tướng Lê Nguyên Vỹ
Tiểu Đoàn 42 BĐQ - Cọp Ba Đầu Rằn
Địa Phương Quân và Nghĩa Quân QLVNCH
Những người trở về với đại gia đ́nh dân tộc
Khe Sanh trong ṿng vây
Vietnam, Vietnam
Từ Mậu Thân 68 đến mùa hè đỏ lửa 72...
Trận đánh Đức Huệ
Lam Sơn 207A - Khe Sanh
Trận chiến Khe Sanh
Mật trận Thượng Đức - 1974

Linh Tinh

Người cha đẻ hành khúc "Lục Quân Việt Nam"...
Quốc Kỳ và Quốc Ca Việt Nam
Việt Nam Quốc Dân Đảng
Vua Duy Tân
Lịch pháp bách Việt
Cái chết trong tù CS của cựu Thủ Tướng Phan Huy Quát
Sự đáng sợ cuả nước Mỹ
Oan hồn trên xứ Huế
Sau 42 Năm, Nh́n Lại Vụ Tết Mậu Thân
Mưa Đồng Tháp Mười
Chăn gối với kẻ thù
Ông Lộc Hộ - Anh hùng vô danh
Cải cách ruộng đất...
Giờ thứ 25
Biến động miền Trung
Người Mỹ phản bội chúng ta
cs nằm vùng
Những ngày cuối của TT Nguyễn Văn Thiệu ở SG
T́m hiều về h́nh Tiếc Thương và Vá Cờ
Tháng Tư đen
Giờ phút hấp hối Thành Phố Đà Nẵng
Ai giết đức thầy Huỳnh Phú Sổ
H́nh ảnh VN từ 1884-1884
Thổn thức cho VN
Valentine trong di sản Chiến Tranh
Hoàng Hậu Nam Phương
Thảm sát ở Tân Lập
Hố chôn người ...
T́nh h́nh nhân quyền ở VN năm 2007
Người Việt xây thành Bắc Kinh